Tâm trạng hàng ngày | Buồn 2-12-2011 12:48 PM |
|---|
Đã viết: 1 ngày [LV.1]Spam 1
|
Mời bạn đăng ký để giao lưu kết bạn nhé <3
Bạn phải đăng nhập để xem được nội dung, nếu bạn chưa có tài khoản? hãy Đăng ký
x
| Nếucông việc của bạn chỉ là gõ văn bản, đọc báo mạng, chat, nghe nhạc… thìkhông cần đến máy tính quá “khủng”. Xây dựng hệ thống vừa đủ với nhucầu là cách giúp tiết kiệm chi phí đầu tư.
| Chọn bo mạch chủ mini: Intel D201GLY2
Một mainboard như thế này có thể là nền tảng chonhiều cách xây dựng hệ thống. Ví dụ: nó khá lý tưởng để bạn thiết lậpcỗ máy chạy web 24x7 (24 giờ, cả tuần) mà không tốn điện; hoặc dùng làmmáy chủ chứa file để bạn lưu kho nhạc, phim… cho các máy khác truy cậpvào sử dụng.
Vi xử lý tích hợp: Intel Celeron 220
Bo mạch D201GLY2 đi kèm với vi xử lý Celeron 220, làchip lõi đơn, dùng thiết kế Conroe-L, dựa trên nền tảng Conroe 65 nm,tốc độ 1.200 MHz.
Bảng thông số của Celeron 220. Ảnh: Tom’s Hardware.
Celeron là “hậu bối” của Celeron 215 dựa trên thiết kế Yonah, không được bán riêng.
| Bảng so sánh | | Loại chip | Pentium Dual-Core | Celeron 220 | | Lõi | Allendale | Conroe-L | | Công nghệ | 65 nm | 65 nm | | Socket | 775 | 479 | | Cache L1 | 32-KB Data 32-KB Data | 32-KB Data 32-KB Data | | Cache L2 | 1 MB | 512 KB | | FSB | 200 MHz (800QDR) | 133 MHz (533QDR) | | 64 Bit | EM64T | EM64T | | Multimedia Extensions | MMX SSE SSE2 SSE3 SSSE3 | MMX SSE SSE2 SSE3 SSSE3 | | Siêu phân luồng | Không | Không | | Ảo hóa | VT | Không | | Tiết kiệm điện | C1E Speedstep | Không | Do BIOS không có cơ chế kiểm soát tốc độ FBS nên người dùng không ép xung được thông qua bus.
Tính năng của hệ thống
Intel đã đặt lên D201GLY2 một thiết kế khá lạ, dùngcầu bắc SiS662 với cầu nam SiS964, làm 2 phiên bản mainboard này: mộtcho hệ thống làm mát (D201GLY2A), một không dùng quạt (D201GLY2). Bomạch thử nghiệm trong bài này là phiên bản không dùng quạt trên chip,chỉ có vây tỏa nhiệt.
| Đặc điểm kỹ thuật của Intel D201GLY2 | | Video | 1x VGA | | SATA | 2x SATA-150 | | IDE | 1x ATA-100 | | USB | 2x USB 2.0 (I/O-Shield) 4x USB 2.0 (tích hợp) | | Serial | 1x COM | | Parallel | 1x LPT | | PS2 | Chuột/Bàn phím | | PCI | 1x PCI 33 | | Mạng | 1x 100 Mbit Broadcom AC131 | | Audio | Kênh ADI AD1888 2 | | Fan Headers | 2x 3-Pin | | Kích thước | 7.9” x 6.7” (20 cm x 17 cm) | | Cáp điện | ATX 20 chân (cắm được 24 chân) | Mặc dù bộ tính năng của bo mạch này không thua kémnhiều sản phẩm khác, Intel thực ra đã phải loại bỏ nhiều thứ để nó đạtđược kích thước nhỏ gọn trên và giảm giá thành đến mức thấp nhất.Mainboard đi kèm với giao tiếp mạng 100 Mb và dùng trình điều khiểnBroadcom AC131.
Bo mạch D201GLY2. Ảnh: Tom’s Hardware.
Không gian của mainboard chỉ đủ cho một thanh RAMDDR2 có dung lượng tối đa 2 GB. Tuy nhiên, tốc độ tối đa hỗ trợ làDDR2-533. Bạn có thể dùng module nhanh hơn nhưng nó sẽ không phát huyhết hiệu quả.
Thiết bị có 2 kết nối SATA, một kết nối IDE để bạn lắp thêm được 2 ổ nữa (quang hoặc ổ cứng). Không có kết nối cho đĩa mềm.
Bo mạch có một khe PCI nên nếu bạn định thiết lập một router thì có thể thêm card mạng thứ hai.
Âm thanh được xử lý bằng trình điều khiển ADI AD 1888nhưng không hỗ trợ chuẩn kỹ thuật số. Chipset SiS đi liền với giải phápđồ họa Mirage tích hợp và giống như hầu hết các chip đồ họa tích hợp,nó giữ lại một phần bộ nhớ RAM làm bộ nhớ video (gọi là shared memory –chia sẻ bộ nhớ).
Các cổng serial (COM) và song song (LPT) sẽ thích hợp cho những người muốn dùng mainboard để điều khiển các thiết bị khác.
[url=http://www.tomshardware.com/gallery/11jpg,0101-151340-0-2-3-1-jpg-.html]Các cổng video, audio, PS2, USB, mạng… của bo mạch chủ D201GLY2. Ảnh: Tom’s Hardware.
Nhiệt độ của hệ thống
Mặc dù bo mạch này không yêu cầu quạt mát nhưng nóvẫn cần các luồng khí thoáng trên hai vây tỏa nhiệt. Bạn có thể dùngquạt 80mm 5 volt trên vỏ case để làm mát.
Thử nghiệm với quạt 80mm cho thấy vi xử lý có nhiệtđộ 32 độ C ở chế độ nghỉ, 68 độ C khi làm việc cường độ cao. Nếu khôngcó quạt, các con số này là 45 và 95 độ C.
Mức tiêu thụ điện của Celeron 220 là 19 watt nhưngthử nghiệm cho thấy con số này thấp hơn, chỉ khoảng 14 watt khi làmviệc và 5 watt khi nghỉ.
Các bảng so sánh mức độ tiêu thụ điện của Celeron 220 với những chip khác trong chế độ nghỉ và làm việc. Ảnh: Tom’s Hardware.
Do giá các linh kiện máy tính giảm khá nhiều trongthời gian gần đây, người ta có thể lắp được một case cơ bản quanh mức100 USD. Giá bo mạch Intel D201GLY2 chưa đến 70 USD, thêm RAM 512 MB 12USD, ổ cứng 20 - 40 GB (giá 20 GB và 40 GB chênh không nhiều, khoảng 20USD), nguồn điện 7 USD… Hiện còn có nhiều loại bo mạch chủ và chip giárẻ khác dao động quanh 70 USD để cho khách hàng chọn lựa, trong đó cóthương hiệu chip VIA chuyên dùng trong các sản phẩm bình dân. Với nềntảng này, sau đó bạn có thể lắp ổ cứng, ổ CD/DVD, màn hình... tùy theonhu cầu. Ví dụ, thêm màn hình CRT 100 USD, chuột, bàn phím khoảng 15USD nữa là có một bộ khoảng 230 USD (giá mua mới).
Khi sử dụng, bạn có thể chọn lựa các hệ điều hànhWindows XP, Linux, Ubuntu…, bộ Office nguồn mở và các phần mềm nhỏ gọnđể phù hợp với cấu hình máy và nhu cầu. Tốc độ 1.200 MHz của chip khôngphải là thấp để chạy các ứng dụng văn phòng và lướt web; do giá RAM 512MB và 1 GB chênh nhau không lớn, người dùng có thể đầu tư loại 1 GB đểmáy chạy nhanh hơn.
Dưới đây là một số bảng thử nghiệm tốc độ hệ thống khi lướt web:
Thờigian Celeron 220 xử lý được tính bằng giây, trong đó kết hợpWindows XPhay Vista với trình duyệt Firefox 3.0 là nhẹ nhất, chỉ khoảng7 giây.
So sánh hoạt động của Celeron 220 với các chip đời cao khác, chênh lệch không quá lớn. |
|