Diễn đàn Trái Tim Yên Bái 2024

 Quên mật khẩu
 Đăng ký
Xem: 2121|Trả lời: 0
Thu gọn cột thông tin

Bói tuổi Tys năm 2009

[Lấy địa chỉ]

Viết tâm trạng

Đăng lúc 3-2-2009 07:02 PM | Xem tất |Chế độ đọc

Mời bạn đăng ký để giao lưu kết bạn nhé <3

Bạn phải đăng nhập để xem được nội dung, nếu bạn chưa có tài khoản? hãy Đăng ký

x
CHI SINHCAN: Ngườinày được thành công là nhờ may mắn chứ khả năng, thực lực chưa đạt được mức độấy. Cuộc đời họ là một chuổi dài may mắn tiếp nhau để có từ thành công này đếnthành công khác. Hay không bằng hên. Ngoài ra người này có cung mệnh ở thế sinhxuất (cung mệnh ở cung âm) tức là người hào sảng phóng khoáng, dễ tha thứ.
CỤC KHẮC MỆNH: Sự thành công của người này thường gặpnhiều gian khổ hoặc gặp cảnh trái ý hoặc gặp môi trường không thích hợp.

Tuổi Tí: Sao chủ Mệnh: THAM-LANG. Sao chủ Thân: Linh-Tinh.

Thông minh, có mưu cơ, biết xét đoán sáng suốt, tinh vi, giỏilý luận và có tài hùng biện và ngoài ra cũng giỏi về kinh doanh thương mại. Đốivới xã hội người này khôn khéo trong việc giao thiệp nhưng lời nói, ngôn ngữđanh thép, cứng rắn, hùng hồn. Rất thích hợp cho những ngành như tư pháp, chínhtrị hay ngoại giao. Nếu có thêm nhiều sao tốt hội hợp thì sẻ có uy quyền hiểnhách, danh tiếng lẩy lừng và giàu sang vinh hiển. Với đàn bà thì đây là ngườiđảm đang, đức độ và cư xữ rất khôn khéo. Đây là cách Vượng-Phu-Ích-Tử (CỰ miếuđịa, vượng địa, đắc địa).
Cách 'Cự Tú, Thiên Cơ vi phá đảng' hay là cách 'Công Khanh chivị' (CỰ, CƠ ở Mão, Dậu): Chỉ người thông minh, học rộng, có quan chức lớn, tàilộc dồi dào nhưng thích chơi bời hoặc ăn tiêu hoang phí. Riêng phái nữ đây làngười đảm đang, tài giỏi và thao lược.
Người yếu đuối, bị bệnh nan y. Nếu không mang bệnh thì trộmcắp, đàng điếm, phá hoại; nữ thì lăng loàn (CỰ, Kình-Dương, Đà-La).
Nhân hậu, thông minh, có mưu trí, có óc kinh doanh, khéo léo trongcác nghề tay chân. Ngoài ra người này còn giỏi cả văn lẫn võ, đa mưu, túc trícó tài về ngôn ngữ, có khiếu về chính trị, chiến thuật, chiến lược. Đây chỉngười vừa có tài vừa có đức và được hưởng giàu sang, sống lâu. Đặc tính nổi bậtcủa người này là rất lễ phép (CƠ miếu, vượng, đắc địa).
Nhân hậu, thông minh, có mưu trí, có óc kinh doanh, có tài thủcông. Kiêm nhiệm cả văn lẫn võ. Tài năng và phú quí rất hiễn hách. Riêng phụ nữthì đảm đang, khéo léo, vượng phu ích tử, được hưởng phú quí song toàn. Có cảnăng khiếu về chính trị. Và rất giàu có (CƠ, CỰ đồng cung tại Mão, Dậu).


Mệnh có Mộ, Tam-Thai, Bát-Tọa: Cách Mộ-trung-Thai-Tọa. Ngườivăn võ toàn tài.
Mệnh có Mộ, Tam-Thai, Bát-Tọa: Cách Mộ-trung-Thai-Tọa. Ngườivăn võ toàn tài.
Nam, có Kình Dương hãm-địa, không gặp TUẦN, TRIỆT án ngử, thậtlà khó tránh được tai họa, tuổi thọ cũng bị chiết giảm, còn sống ngày nào cònsầu khổ ngày đó.
Mệnh có Kình Dương , Lực-sĩ tọa thủ đồng cung là người tàigiỏi lập được nhiều công trạng, nhưng không được người trên xét đến để đượcphong thưởng. Nếu được phong thưỡng thì chỉ là hình thức mà thôi chứ chả xứngvới công sức người này đã bỏ ra.


"Thai lâm mệnh vị, đa học thiếu thời": Nhỏ đã họchành thông bác nhiều. Ưa chuộng sự thanh nhàn, an phận, không thích hiếu động.Có thể vì vậy mà nếu có danh thì cũng ít người biết tiếng tâm của mình(Tam-Thai (Thủy)).
Có sức thủ hút, quyền rũ, vui vẻ, mau mắn, đa tình, có duyên.Có khiếu về mỹ thuật, âm nhạc nhưng thường thiếu kiên nhẩn và hay bỏ dở côngviệc. Về hôn nhân, đàn ông có thể có hai đời vợ hoặc có vợ lẻ, nhân tình(Hồng-Loan (Mộc)).
Thường rất tai hại cho hai tuổi Giáp, Mậu. Thường phá tán tổnghiệp, hay mang tật, lao khổ, có xa nhà mới sống lâu được (Kình-Dương (Kim)Hãm-địa ở Mão, Dậu).
Nhanh nhẹn, can đảm, tính tình mạnh bạo, có sức khỏe, uyquyền, rất tháo vát (Lực-Sỉ (Hỏa)).
Người âm thầm suy tính, dễ tin, dễ bị thiệt thòi vì đôi khichủ quan. Thông minh, vui vẻ, hòa nhã, nhân hậu, từ thiện (Thiếu-Âm (Thủy)).
Điềm đạm, hòa nhã, nhân hậu, từ thiện (Thiên-Thọ (Thổ)).
Hay thay đổi, bỏ dở việc nữa chừng, nông nỗi, bất định, chánnản. Tuy nhiên lại rất khéo tay, rất thích hợp với những nghề thủ công hay cóngnghệ. Nói chung là những nghề cần phải tỉ mĩ, khéo tay. Nếu Mệnh Vô-chính-diệuthì hay bị bỏ dở công việc, học hành bị gián đoạn, hay thay đổi ngành học."Mộc Dục là giai đoạn của sự tắm rừa, đứa trẻ vào đất sống đang - dược tắmở truồng còn non nớt yếu đuối cho nên gặp Mộc Dục số đàn ông cô độc khắc cha mẹcon cái; số đàn bà phá bại nhà mình cũng như nhà chồng, đẻ con khó nuôi".(Trích sách Tử Vi đẩu số toàn thư của Vũ Tài Lục trang 266)
Nếu bạn tin vào thuyết "Nhân Qủa" thì người tuổi Tícó sao Thiên-Tài ở Mệnh: Nên trao dồi nhân đức, khả năng mới có thể gặt háiđược những kết quả mong muốn (trích TỬ VI CHỈ NAM của Song-An Đỗ-văn-Lưu, Cam-Vũtrang 286).
Mệnh tại Mão có Kình-Dương tọa thủ, tất phải yểu tướng. Nếusống lâu tất phải mang tàng tật và chẳng mấy khi xứng ý, toại lòng.

***** Thân bình giải *****
Thân cư Mệnh: Cách này chỉ có khi sanh vào giờ Tí hay giờ Ngọ. Người này lúcnào cũng muốn làm chủ lấy mình. Mọi công chuyện đều muốn tự mình giải quyết lấyvà sẳn sàng chấp nhận mọi hậu quả dù xấu hay tốt. Ngoài ra người này lúc nàocũng cảm thấy như mình là sứ giã của Tạo-Hóa nên rất nhiệt tâm, hăng hái, hànhđộng. Tuy nhiên kết quả của nó còn tùy thuộc vào nhiều yếu tố khác (tùy vàonhững bộ sao phối hợp). Đây là những loại người đặc biệt trong xã hội.
***** Phụ Mẫu bình giải *****
Cha mẹ vinh hiễn. Gia đình yên vui, phúc lộc dồi dào (TỬ, TƯỚNG). Cha mẹ giaothiệp rộng, quen biết nhiều người (Thiên Tướng).
Cha mẹ thanh tú, ôn hòa, nhân hậu, điềm đạm, cởi mở, đoan trang (Long-Trì(Thủy)).
Cha mẹ ưa xa hoa, lộng lẩy, điệu bộ, lời nói kiểu cách. Ra ngoài được mọi ngườiyêu quí. Cái gặp Mộc - Dục, Thiên - Riêu thì trở nên dâm đảng (Hoa-Cái (Kim)).
Cha mẹ biết thời cơ, lúc tiến, lúc lui. Hay mắc thị phi, kiện cáo, ưa lý luận.Tinh thần ganh đua, có tài lý luận, xét đoán và có năng khiếu về pháp luật(Quan-Phù (Hỏa)).
Cha mẹ có vui vẻ, hòa nhã, may mắn cho việc thi cử, công danh, hôn nhân, sanhnở (Thanh-Long (Thủy)).
Cha mẹ có vẻ mặt thanh tú, khôi ngô, thông minh, hiếu học, học giỏi, suy xét,phân tích, lý luận giỏi, có năng khiếu rất sắc bén về văn chương, mỹ thuật, âmnhạc. Trường hợp hãm địa thì có nghiã là có hoa tay, khéo tay, giỏi về thủcông, mỹ nghệ. Nếu có Thiên Riêu đồng cung thì đa nghi, tin dị đoan, người cótính đồng bóng (Văn-Khúc (Thủy)). Rất kỵ gặp Tứ-Sát (Kình-Dương, Đà-La,Hỏa-Tinh, Linh-Tinh) hoặc ở cung hãm-địa (Ngọ, Tuất).
***** Phúc đức bình giải *****
Giảm thọ khó tránh được tai họa, thường phải sớm xa gia đình, này đây mai đó,hay thay đổi công việc và chí hướng. Họ hàng càng ngày càng sa sút ly tán, đànông con trai có nhiều người chơi bời, du đảng. Đàn bà con gái cũng có nhiềungười lẳng lơ, lở dỡ về hôn nhân (LƯƠNG đơn thủ tại Tỵ).
Trong họ nhiều người gian manh, đạo tặc (Phá Toái ngộ Kiếp Sát).
Không thể giàu có lớn được. Họ hàng ly tán, tha phương lập nghiệp (Tiểu-Hao(Hỏa)).
***** Điền trạch bình giải *****
Chú ý: cung Điền xấu thì con người nghèo về nhà cửa, ruộng vườn, xe cộ,hoa màu, cơ xưởng làm ăn, vật phẩm sản xuất. Cung Điền xấu không có nghĩa lànghèo tiền bạc (trích Tử-Vi Tổng Hợp của cụ Nguyễn Phát Lộc, trang 398).
Nhà đất khi mua vào, khi bán ra thất thường. Nếu có tổ nghiệp để lại rồi cũngphá tán đến hết hay phải lìa bỏ mà không được thừa hưởng. Tự tay gầy dựng, vềsau có nhà đất vững bền (THẤT-SÁT đơn thủ tại Ngọ).
Có nhà đất của tiền nhân để lại nhưng sau cũng phá tán, hay lìa bỏ đi lậpnghiệp ở nơi xa (Hỏa-Tinh, Linh-Tinh).
Phát tài, khá giả, nhà cửa đất đai dồi dào (Đế-Vượng, Lộc-Tồn).
Được ban cấp điền sản (Phong-Cáo, Quốc-Ấn, Thai-Phù).
***** Quan lộc bình giải *****
Có uy quyền. Ăn nói hùng hồn. Ra đường được nhiều người kính phục. Lúc thiếuthời gặp nhiều trở ngại trên đường công danh, đến khi đứng tuổi mới được xứng ýtoại lòng. Nên chuyên về pháp lý hay chính trị (Khốc, Hư: Sáng sủa tốt đẹp). Mờám xấu xa: Hay gặp sự phiền lòng, công danh trắc trở.
Hay giúp đở đồng nghiệp, lấy chí thành mà đải người, được thượng cấp quí trọng,nâng đở. Gặp được việc làm hợp với sở thích. Quan trường, sự nghiệp đều may mắn(Ân-Quang (Mộc)).
Hay giúp đở đồng nghiệp, lấy chí thành mà đải người, được thượng cấp quí trọng,nâng đở. Gặp được việc làm hợp với sở thích. Quan trường, sự nghiệp đều may mắn(Thiên-Quí (Thổ)).
***** Nô bộc bình giải *****
Nhân viên giúp việc đắc lực (LIÊM-TRINH miếu vượng).
Nếu có chức tước thì phải di chuyển này đây mai đó luôn luôn (Hóa-Lộc (Mộc)).
***** Thiên di bình giải *****
Gặp nhiều người giúp đở (Tả-Phù, Hữu-Bật).
Nhiều bạn hữu phong lưu (Tả, Hữu).
Ra khỏi nhà thường gặp nhiều người thầm yêu, trộm nhớ. Ngoài ra còn có nghĩa lànhờ vả người khác phái về mặt ái tình hoặc công danh hoặc tài lộc (Đào-Hoa(Mộc)).
Hay giúp đở người khác và được nhiều người khác giúp đở (Thiên-Phúc (Hỏa)).
***** Tật ách bình giải *****
Bị đánh đập mang thương tích. Nếu không, cũng mắc tai nạn xe cộ hay tù tội(PHÁ, Hình).
Thường có tỳ vết ở hậu môn. Hay đau bụng tiêu chảy. Khi đau yếu hay mắc tai nạnthường không gặp được người giúp đở (Cô-Thần, Quả-Tú).
Phú: "Ba phương chiếu lại một phường, Thấy sao Tử Phủ, Thiên Lương cùnglà, Thiên Quan, Thiên Phúc hợp hòa, Giải Thần, Nguyệt Đức một tòa trừhung."
Nhỏ tuổi nhiều mụn nhọt, máu nóng. Lớn lên hay gặp tai nạn xe cộ hay tù tội(PHÁ).
Bệnh ở tai như lãng tai (Phượng Các, Kình).
Có mỗ xẻ (Thiên Hình).
Ngã đau có thương tích (Điếu-Khách (Hỏa)).
Sức khỏe kém (Bệnh-Phù (Thổ)).
Giải trừ bệnh tật tại ương (Giải-Thần (Mộc)).
Nếu có nhiều sao cứu giải thì qua khỏi bệnh tật một cách nhanh chóng bất ngờ.Nếu có nhiều sao tác họa thì rất nguy nan (Hóa-Quyền (Thủy)).
Phú: "Triệt Tuần đóng ở ách cung, Bệnh nào cũng khỏi, hạn phùng cũngqua." Suốt đời khỏe mạnh không đáng lo ngại về bệnh tật (TUẦN-TRIỆT).
***** Tài bạch bình giải *****
"Đại Phú do Thiên, Tiểu Phú do cần cù".
Chú ý: Cung Tài chỉ diễn tả tình trạng sinh kế tổng quát của cuộc đời, chớkhông mô tả hết sự thăng trầm của từng giai đoạn. Thành thử, muốn biết cáinghèo trong từng chi tiết, trong từng thời kỳ, người xem số phải đoán các cungHạn (trích Tử-Vi Tổng Hợp của cụ Nguyễn Phát Lộc, trang 398).
Lang thang này đây mai đó, dễ kiếm tiền nhưng lại rất hoang phí và bị hao tánnên không giữ được của (ĐỒNG đơn thủ tại Hợi).
Phá sản (Hao, Tuyệt).
Phá sản (Hao gặp Không, Kiếp).
Hay có người giúp tiền. Thường được hưởng của thừa tự (Ân-Quang, Thiên-Quí).
Tiền bạc hoạnh phát một thời nhưng về sau phá sản cũng rất nhanh. Thường thườngkiếm tiền bằng những phương cách táo bạo như buôn lậu, sang đoạt, đầu cơ(Địa-Không (Hỏa) đắc-địa).
Tiền bạc hoạnh phát một thời nhưng về sau phá sản cũng rất nhanh. Thường thườngkiếm tiền bằng những phương cách táo bạo như buôn lậu, sang đoạt, đầu cơ(Địa-Kiếp (Hỏa) đắc-địa).
Không có của để lại cho con hay không được hưởng gia tài để lại hay tiền bạcchỉ đủ tiêu dùng (TUẦN).
Tiêu xài kỷ lưởng (Đẩu-Quân (Hỏa)).
Phú: "Lưỡng Hao chiếu vào Điền Tài, Tán nhiều tụ ít mấy ai nên giàu".Kiếm ít tiêu nhiều giàu sao được. Hao tài, tán tài hay có dịp phải tiêu xàiluôn (Đại-Hao (Hỏa)).
***** Tử tức bình giải *****
Có chừng hai con, sau đều quí hiễn (VŨ, PHỦ).
Có con dị bào (dị bào: cùng cha khác mẹ hoặc cùng mẹ khác cha). Nếu là dươngcung thì đoán là cùng cha khác mẹ. Nếu là âm cung thì đoán là cùng mẹ khác cha.Hoặc là vợ chồng có con trước khi lấy nhau. Phú: "Tử cung Thai Tướng PhụcBinh, Vợ chồng ắt đã tư sinh thủa nào". Đôi khi vợ chồng đi lại với nhautrước khi cưới hỏi (Thai, Tướng-Quân, Phục).
Có thể có con dị bào. Nếu là dương cung thì đoán là cùng cha khác mẹ. Nếu là âmcung thì đoán là cùng mẹ khác cha (Phục-Binh, Tướng-Quân).
Con thông minh (Hóa-Khoa (Thủy)).
***** Phu / Thê bình giải *****
Được sự phù trợ về âm phần. Vợ chồng hưởng phúc đến trăm năm đau bạc trong cảnhphu xướng phụ tuỳ. Nên muộn đường hôn phối nếu không tất phải xa nhau nhưng cảhai đều quí hiễn. Trai hay nể vợ gái thường sợ chồng (NHẬT, NGUYỆT đồng cung).
Phú: "Duyên lành phò mã ngôi cao, Thái Âm đắc địa đóng vào Thê cung".
Vợ chồng xứng đôi (Thiên-Đức, Nguyệt-Đức, Đào-Hoa).
Phú: "Vợ chồng nay tan mai hòa, Phục-Binh Hóa-Kỵ một tòa Thê cung".Vợ chồng bị ngăn trở lúc lấy nhau hay gia đạo bất hòa (Hóa-Kỵ, Phục-Binh).
Rất khó lấy vợ (chồng) và người phối ngẩu có ít tật (Hóa Kỵ, Thiên Không).
Chồng thường kiện vợ, thường hay tranh chấp với nhau vì Quan Phủ chỉ sự phảnbội, sự thiếu chung thuỷ (Quan Phủ).
Trai lấy vợ đẹp, có học, thường là trưởng nữ (Thiên-Khôi (Hỏa)).
Vợ chồng thường hay bất hòa. Tình cảm gia đình đôi phen sóng gió giận hờn. VìHóa Kỵ là cái lưỡi nghiã bóng là lời nói không đẹp nên sự xích mích bắt nguồntừ những câu nói vụng về. Có thể đi tới việc đấu khẩu, cãi vã bằng không, cũngngấm ngầm phiền trách nhau mà không nói ra (Hóa-Kỵ (Thủy)).
Tình duyên cách trở (Đà).
Vì có Thiên Không tọa thủ nói lên sự cản trở từ sự bố trí có thủ đoạn của mộtbên cho bên kia bị mắc kẹt. Có thể chàng trai tìm cách đóng ván thành thuyềntrước hoặc cô gái biết yếu điểm người yêu công bố sớm việc hứa hôn để đặt bênkia trước việc đã rồi. Cũng có thể cả hai cùng toa rập dặt cha mẹ hai bên trướctrường hợp phải quyết định theo ý đôi trẻ, hoặc bên trai hay gái có sự dụ dỗnào đó đối với kẻ nhẹ dạ. Dù dưới hình thái nào, bên trong cũng có thủ đoạn đểchi phối quyết định của bên kia. Trò chơi của Thiên Không rất nguy hiểm. Nếu cóthêm sao xấu đi kèm, hôn nhân rất nhạy rã đám." (trích Tử Vi tổng hợp củaNguyễn Phát Lộc trang 505).
Cải vả vì chuyện trai gái (Quan Phủ, Đào Hoa).
***** Huynh đệ bình giải *****
Ít anh chị em (THAM đơn thủ tại Dần).
Trong nhà thiếu hòa khí (Cô-Thần, Quả-Tú).
Gia đình ly tán, anh chị em bất hòa (Tang-Môn, Thiên-Mã).
Phú: "Tướng Quân Lộc Mã cung triều, Anh em có kẻ thuận chiều danhcông"
Phú: "Tang Môn ngộ Mã đinh ninh, Mỗi người mỗi xứ gia đình quạnh hiu"Phú: "Tang Môn ngộ Mã xấu sao. Mỗi người mỗi xứ ai nào thấy ai".
Anh chị em thường không được ở gần nhau (Thiên-Mã (Hỏa)).
Anh chị em có người nghèo khổ hay có tật (Hỏa-Tinh (Hỏa)).
Ít hợp tính với anh chị em trong nhà hoặc hiếm anh chị em (Cô-Thần (Thổ)).
Bạn phải đăng nhập mới được đăng bài Đăng nhập | Đăng ký

Quy tắc điểm

Đóng

Thông báoTrước /1 Sau

Phòng tối|Lưu trữ|Diễn đàn Yên Bái 2024 Community Guidelines |

GMT+7, 18-10-2026 12:19 AM , Processed in 0.021577 second(s), 18 queries .

Powered by Discuz! X3.4

© 2001-2013 Comsenz Inc.

Trả lời nhanh Lên trên Trở lại danh sách