|
|

Tác giả |
Đăng lúc 4-10-2008 10:27 PM
|
Xem tất
1.Những điều cần lưu ý trước và trong khi làm bài Thi viết
Đầu tiên là phải giữ gìn sức khoẻ ổn định trong những ngày thi, do đó, những ngày gần thi không nên học quá nhiều, chú ý ăn, ngủ điều độ, không thức quá khuya. Sức khoẻ là yếu tố quan trọng số một trong việc thi cử.
Để vận dụng được những kiến thức đã học vào Bài Viết Viết làm, cần hết sức tỉnh táo, bình tĩnh, tự tin để chọn phương án giải quyết thật khoa học và chính xác. Trước khi mở đề thi, thường có khoảng thời gian chờ đợi khá dài, để tránh căng thẳng, nên nhắm mắt, thở đều, không nên bận tâm đến những suy nghĩ vu vơ như lo lắng điểm cao hay thấp, đỗ hay trượt, cần tập trung tất cả tinh thần để phân tích đề thi và làm Bài Viết Viết.
Phải đọc kỹ đề thi, đọc chậm từng câu, gạch dưới những câu, chữ quan trọng, tránh hiểu nhầm dẫn đến làm Bài Viết Viết lạc đề. Đôi thi thang điểm của hai câu giống nhau, nhưng mức độ khó của mỗi câu khác nhau, do đó, nên chọn câu dễ làm trước.
Không nên tốn quá nhiều thời gian vào việc làm nháp, bởi có nhiều trường hợp làm nháp xong đã hết giờ, thí sinh nộp tờ nháp thay Bài Viết Viết thi, nhưng tờ nháp không phải là Bài Viết Viết thi hợp lệ nên sẽ không được chấm điểm. Bởi vậy, chỉ nên làm nháp những phép tính quan trọng hay gạch đầu dòng những ý cơ bản. Không nên sợ Bài Viết Viết thi bị trừ điểm vì gạch xoá bởi phần lớn, giám khảo chỉ chấm xem Bài Viết Viết làm đúng hay sai.
Khi trình bày Bài Viết Viết làm phải làm chậm rãi, từ tốn; riêng với các môn toán, lý, hoá, nên trình bày đầy đủ các bước trung gian, càng vội càng dễ sai.
Ngoài ra, nếu trình bày đầy đủ, khi phát hiện sai sẽ dễ tìm và sửa chính xác hơn. Nếu làm Bài Viết Viết xong vẫn còn thừa thời gian, nên kiên nhẫn đọc đi đọc lại Bài Viết Viết làm nhiều lần, không nên nộp Bài Viết Viết sớm.
2.Kinh nghiệm học và ôn tập Hóa :
1. Củng cố và bổ sung các nội dung trọng tâm của chương trình lớp 10 gồm các vấn đề sau:
a) Các vấn đề liên quan đến phản ứng oxy hóa khử:
- Quy tắc tính số oxy hóa.
- Các mức oxy hóa thường gặp và quy luật biến đổi chúng trên phản ứng của các nguyên tố quan trọng: Cl, Br, I, S, N, Fe, Mn.
- Phải biết cân bằng tất cả các phản ứng khi gặp (đặc biệt bằng phương pháp cân bằng điện tử; chú ý các phản ứng của sắt, ôxít sắt, muối sắt).
- Phải nắm thật chắc các công thức viết phản ứng gồm: ôxít; kim loại; muối phản ứng với axit; muối phản ứng với muối; kim loại phản ứng với muối; phản ứng nhiệt luyện.
b) Các phản ứng của nhóm nguyên tố halogen (Cl, Br, I); S
Chỉ cần đọc để viết được các phản ứng coi như là đủ.
c) Cấu tạo nguyên tử - Bảng hệ thống tuần hoàn:
- Yêu cầu phải nắm chắc đặc điểm cấu tạo; khái niệm về hạt; mối liên hệ giữa các loại hạt.
- Đặc điểm, nguyên tắc xếp nguyên tố; quy luật biến thiên tuần hoàn.
- Viết được cấu hình electron; xác định vị trí nguyên tố trên bảng hệ thống tuần hoàn.
- Sự tạo thành ion.
2. Các vấn đề ở chương trình lớp 11, ở phần này cần xem lại các vấn đề sau:
a) Các Bài Viết toán về nồng độ dung dịch, độ pH, độ điện ly, hằng số điện ly.
b) Nắm chắc bảng tính tan, để xây dựng các phản ứng xảy ra trong dung dịch theo cơ chế trao đổi ion (ví dụ phải nhớ trong dung dịch phản ứng giữa các ion với nhau phải thỏa điều kiện là sinh ra chất kết tủa hay chất bay hơi hoặc chất điện ly yếu).
c) Xem lại các quy luật giải toán bằng phương pháp ion: cách viết phương trình phản ứng dạng ion; biết dựa trên phương trình ion giải thích các thí nghiệm mà trên phân tử không giải thích được (ví dụ khi cho Cu vào dung dịch hỗn hợp gồm Cu (NO3)2, HCl thấy có khí NO bay ra hay cho Al vào dung dịch hỗn hợp gồm NaOH, NaNO3, NaNO2, thấy sinh ra hỗn hợp 2 khí có mùi khai;...)
d) Các khái niệm axit, bazơ, lưỡng tính, trung tính theo Bronsted:
Vì phần này các em thiếu dấu hiệu nhận biết chúng, nên khi gặp các em lúng túng và thường kết luận theo cảm tính, do đó chúng tôi gợi ý nhanh các dấu hiệu nhận biết axit, bazơ, lưỡng tính, trung tính:
* Các gốc axit của axit mạnh (Cl-, NO-3, SO2-4 ,...) và các gốc bazơ của bazơ mạnh (Na+, Ka+, Ba2+, Ca2+) được xem là trung tính.
* Các gốc axit của axit yếu (ClO-, NO-2, SO2-3 ,...) được xem là bazơ.
* Các gốc bazơ của bazơ yếu (NH+4 , Al (H2O)3+) và các gốc axit (có H phân ly thành H+) của axit mạnh được xem là axit.
* Các gốc axit (có H phân ly thành H+) của axit yếu: lưỡng tính.
e) Cách áp dụng các định luật bảo toàn điện tích, định luật bảo toàn khối lượng trong các Bài Viết toán dung dịch.
f) Xem kỹ các phản ứng của nitơ và hợp chất nitơ; phốt pho (xem sách giáo khoa lớp 11 và các Bài Viết tập chương này ở quyển Bài Viết tập hóa học lớp 11).
g) Các phản ứng của hydrocacbon:
- Phản ứng cracking. - Phản ứng đề hydro hóa - Phản ứng hydro hóa.- Phản ứng cộng Br2.- Phản ứng cộng nước của anken, ankin.- Phản ứng của ankin -1 với Ag2O/NH3. - Phản ứng tạo P.E; P.V.C; T.N.T; cao su Buna; cao su.
Bu na-S.- Phản ứng của benzen; toluen; styren.
3. Các nội dung của chương trình 12:
a) Với các hợp chất chứa hữu cơ chứa C,H,O: Chủ yếu xem các phản ứng của rượu; andehyt; axit; este; phenol; gluxit.
b) Nhóm nguyên tố C, H, N: Các phản ứng của sángin với axit, đặc biệt xem kỹ anilin, chú ý phenylsángoniclorua.
c) Cuối cùng xem nhóm nguyên tố C, H, O, N gồm các hợp chất quan trọng sau đây:
- Axit sángTrong: chủ yếu có phản ứng trung hòa, phản ứng tạo nhóm peptit; phản ứng thủy phân nhóm peptit.
- Este của axit sángTrong: có 2 phản ứng chính.
- Muối sángoni đơn giản (R-COO-NH4) cũng viết 2 phản ứng chính.
- Muối của sángin đơn giản R-COO-NH3-R’.
- Hợp chất Nitro R-(NO2)n: Xem phản ứng điều chế và chỉ có phản ứng tạo sángin (phản ứng với [H}).
- Các hợp chất đặc biệt: Urê, Caprolactsáng; tơ nilon - 6,6; tơ caprôn.
d) Phần vô cơ: Xem các phản ứng của Al; Fe; Na, K; Mg, Ca.
e) Đặc biệt cần để ý thêm phần ăn mòn kim loại; nước cứng; điều chế kim loại; các Bài Viết toán áp dụng phản ứng nhiệt luyện, các Bài Viết toán kim loại phản ứng với axit; phản ứng với muối. |
|